Chuyên mục: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI (Phần 2)
fthuf4. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (theo quy định tại Điều 31, Luật Đất đai năm 2024)
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.


5. Một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với một số trường hợp hay gặp trên địa bàn xã (Theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ)
5.1. Vi phạm hành chính về sử dụng đất sai mục đích (tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép), gồm các hành vi thường gặp trên địa bàn, cụ thể như sau:
1. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,5ha đến 03ha trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000đ đến 30.000.000đ.
2. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,05ha đến từ trên 02 héc ta trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000đ đến 150.000.000đ.
3. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,01ha đến 0,1ha trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 20.000.000đ đến 200.000.000đ.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

1. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,05ha đến 02ha trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000đ đến 150.000.000đ.
2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,01ha đến 0,1ha trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000đ đến 150.000.000đ.
2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau: Tùy vào diện tích đã vi phạm (từ dưới 0,01ha đến 0,1ha trở lên) để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000đ đến 150.000.000đ.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Điều 11. Sử dụng các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
1. Hành vi chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 01 héc ta;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.




